Để được lưu hành trên thị trường, gạch ốp lát cần tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của TCVN 6415-1:2016 về gạch gốm ốp lát và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2023/BXD. Trong bài viết này sẽ giới thiệu những quy định cập nhật và quan trọng nhất về tiêu chuẩn gạch ốp lát tại Việt Nam.
- Cách chọn gạch men dán tường cho từng khu vực
- Phân biệt các loại gạch ốp lát phổ biến thị trường
- Báo giá gạch lát nền Đồng Tâm năm 2025
1. Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn gạch ốp lát
- Giữ cho gạch ổn định trước biến đổi nhiệt độ, không bị phồng rộp, nứt vỡ hay co ngót dù ở mùa nóng hay lạnh.
- Đảm bảo khả năng chống thấm vượt trội, tránh hiện tượng thấm nước gây trơn trượt, làm hỏng cấu trúc hoặc tạo vết lồi lõm trên bề mặt.
- Gạch cần có độ bền cao, chịu được tải trọng từ đồ nội thất và không bị hư hại khi có va chạm hoặc vật rơi.
- Giảm thiểu tình trạng mài mòn bề mặt, giữ cho gạch bền đẹp sau nhiều năm sử dụng.

2. Tiêu chuẩn gạch ốp lát là gì?
Tiêu chuẩn gạch ốp lát bao gồm các quy định về đặc điểm kỹ thuật nhằm phân loại và đánh giá chất lượng gạch sử dụng trong xây dựng. Các thông số này được xây dựng dựa trên TCVN 6415:2016 và QCVN 16:2023/BXD – bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm vật liệu xây dựng.

2.1 Khái quát về tiêu chuẩn gạch ốp lát
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6415:2016 gồm 18 phần, đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của gạch ốp lát. Dưới đây là 4 tiêu chí chính thường được quan tâm:
Kích thước: Đánh giá chiều dài, chiều rộng, độ dày, độ vuông góc và độ thẳng của cạnh. Với gạch diện tích dưới 4cm², tiêu chí này không bắt buộc.
Độ phẳng: Đo ở 3 điểm trên bề mặt gạch, trừ trường hợp gạch trang trí có bề mặt gồ ghề cố ý.
Độ bền và cứng: Độ cứng bề mặt đo bằng thang Mohs thông qua thử nghiệm vạch khoáng chuẩn. Độ bền được xác định qua các yếu tố như chịu uốn, va đập, mài mòn, băng giá, hóa chất, bám bẩn và rạn men (với gạch men).
Khả năng chống thấm: Đo bằng phương pháp đun sôi hoặc ngâm trong môi trường chân không để xác định độ hút nước.
2.2 Phân loại gạch ốp lát và tiêu chuẩn tương ứng
Theo QCVN 16:2023/BXD, gạch ốp lát được chia thành hai nhóm chính: gạch gốm ép bán khô (Nhóm B) và gạch gốm đùn dẻo (Nhóm A). Các yêu cầu kỹ thuật được quy định chi tiết trong Phụ lục C của quy chuẩn này.
Tiêu chuẩn gạch gốm ép bán khô (Nhóm B)
Dựa trên Bảng C-1 trong Phụ lục C của QCVN 16:2023/BXD, các tiêu chí bao gồm:
|
STT |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
Mức yêu cầu |
|||
| BIa
Ev ≤ 0,5% |
BIb
0,5% < Ev ≤ 3% |
BIIa
3% < Ev ≤ 6% |
BIIb 6% < Ev ≤ 10% |
||
|
1 |
Độ hút nước, Ev, % khối lượng | ||||
| – Trung bình |
Ev ≤ 0,5% |
0,5% < Ev ≤ 3% | 3% < Ev ≤ 6% |
6% < Ev ≤ 10% |
|
| – Của từng mẫu và không lớn hơn |
0,6 |
3,3 | 6,5 |
11 |
|
|
2 |
Độ bền uốn, MPa | ||||
| – Trung bình, không nhỏ hơn |
35 |
30 | 22 |
18 |
|
| – Của từng mẫu và không nhỏ hơn |
32 |
27 | 20 |
16 |
|
|
3 |
Độ chịu mài mòn | ||||
|
3.1 |
Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch ốp lát không phủ men.
Cách tính là dựa trên thể tích vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, đơn vị tính mm3 và không lớn hơn |
175 |
175 | 345 |
540 |
|
3.2 |
Độ chịu mài mòn dành cho loại gạch phủ men, và tính từ lúc bắt đầu xuất hiện mài mòn, khuyết tật và có cấp như sau: | I, II, III, IV | I, II, III, IV | I, II, III, IV | I, II, III, IV |
|
4 |
Hệ số giãn nở nhiệt dài hay sự thay đổi chiều dài theo biến thiên nhiệt độ, từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100 °C, 10-6/°C, không lớn hơn | 9 | |||
|
5 |
Hệ số giãn nở ẩm được tính là mm/m và không lớn hơn |
– |
– |
0,6 |
|
Tiêu chuẩn của gạch ốp lát đùn dẻo (Nhóm A)
Dựa trên Bảng C-2 về gạch gốm đùn dẻo (Nhóm A), quy định về tiêu chuẩn gạch ốp lát như sau:
Độ dày lý tưởng của gạch ốp tường
Gạch ốp tường phổ biến gồm ba loại: Ceramic, Granite – Porcelain và Terrazzo. Độ dày tiêu chuẩn của từng loại như sau:
|
Loại gạch |
Kích thước (mm) |
Độ dày (mm) |
|
Ceramic |
300×300 |
9-11 |
| 400×400 |
9-11 |
|
|
500×500 |
8,4-11 | |
|
600×600 |
9-11 |
|
| 300×600 |
8,4-11 |
|
|
800×800 |
9,4 – 11 |
|
|
Terrazzo |
300×300 |
8,4 – 9 |
|
400×400 |
9,4 – 10 |
|
|
500×500 |
9 – 10 |
|
|
Granite – Porcelain |
300×600 |
8,4 – 9 |
|
600×600 |
10,5 – 11 |
|
|
800×800 |
9,4 – 10 |
Độ dày ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền, khả năng chịu lực và trọng lượng gạch. Dưới đây là so sánh giữa gạch dày và gạch mỏng:
|
Tiêu chí |
Gạch dày |
Gạch mỏng |
|
Ưu điểm |
– Độ cứng cao, khó vỡ khi va chạm.
– Ít lỗ rỗng, cấu trúc chắc chắn. |
– Nhẹ, dễ vận chuyển và thi công. |
|
Nhược điểm |
– Nặng, đòi hỏi thi công cẩn thận. | – Dễ nứt nếu chịu lực mạnh.
– Nhiều lỗ hổng, dễ cong vênh. |
3. Mẹo chọn gạch ốp tường đạt chuẩn
Để chọn gạch ốp lát phù hợp, bạn cần lưu ý:
- Chọn kích thước đúng theo TCVN 6883:2001 (áp dụng cho gạch vuông và chữ nhật).
- Đối chiếu thông số sản phẩm với tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Lựa chọn gạch phù hợp với diện tích và độ dày tường của công trình.
- Ưu tiên thương hiệu uy tín như TakaoTile để đảm bảo chất lượng và chế độ bảo hành.
Trên đây đã cung cấp thông tin chi tiết về tiêu chuẩn gạch ốp lát, giúp nhà sản xuất và người dùng đánh giá sản phẩm theo TCVN và QCVN do Bộ Xây dựng ban hành. Nếu cần thêm tư vấn về gạch ốp tường, lát sàn hay mặt tiền, hãy liên hệ www.gachdongtam.vn để được hỗ trợ!








